Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Vui mừng chào đón

    0 khách và 0 thành viên

    Sáng kiến kinh nghiệm: Phát huy tính tích cực của học sinh qua việc giải toán phân tích đa thức thành nhân tử

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Phương Chung
    Ngày gửi: 14h:14' 24-03-2008
    Dung lượng: 183.0 KB
    Số lượt tải: 1626
    Số lượt thích: 0 người
    Trường đại học sư phạm hà nội
    ------------------------------( ( (-----------------------------

















    Đề tài khoa học
    Phát huy tính tích cực học tập của học sinh
    qua việc dạy giải toán phân tích đa thức
    thành nhân tử.





    Người hướng dẫn: T.S Nguyễn Văn Khải
    Người thực hiện: Trần Văn Chung
    Trường : THCS Tân Trào.







    Hải dương 2005
    I .Đặt vấn đề
    Với xu thế phát triển của xã hội nói chung và sự phát triển của khoa học nói riêng, con người cần phải có một tri thức, một tư duy nhạy bén để nắm bắt và sử dụng những tri thức đó trong cuộc sống hàng ngày. Muốn có những tri thức đó con người cần phải học, nhà trường là một trong những nơi cung cấp những hành trang đó . Bộ môn toán trong trường trung học cơ sở, nhất là bộ môn đại số 8 là một bộ môn rèn luyện tính tư duy nhạy bén của học sinh, nó đòi hỏi người học phải nhìn nhận vấn đề dưới mọi góc độ phải liên hệ giữa bài toán đã giải,những kiến thức đã biết để giải quyết.vì vậy người thầy phải cho học sinh nắm được các dạng toán cơ bản và các hướng mở rộng của bài toán đó. Từ đó để học sinh phát triển tư duy và hình thành kĩ năng giải toán. Muốn đạt được điều đó phải đòi hỏi tính tích cực, tính tư duy của người học nhưng phương pháp của người thầy cũng rất quan trọng,làm cho học sinh học một nhưng có thể làm được hai ba. Từ bài toán đơn giản mở rộng lên bài khó .
    Khi tính toán các phép tính đối với đa thức,nhiều khi cần thiết phải biến đa thức đó trở thành một tích.Việc phân tích đa thức thành nhân tử được áp dụng vào : Rút gọn biểu thức,giải phương trình, quy đồng mẫu thức các phân thức,biến đổi đồng nhất biểu thức hữu tỉ, tìm giá trị của biến để biểu thức nguyên, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Để phân tích đa thức thành nhân tử, có nhiều phương pháp, ngoài ba phương pháp cơ bản như : Đặt nhân tử chung, nhóm nhiều hạng tử, dùng hằng đẳng thức ta còn có các phương pháp khác như tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử, thêm bớt cùng một hạng tử, đặt ẩn phụ ( đổi biến), hệ số nhất định, xét giá trị riêng. Phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều phương pháp khác nhau do đó khi giảng dạy người giáo viên giúp học sinh lựa chọn phương pháp phù hợp để phát huy được trí lực của học sinh, phát triển được tư duy toán học.
    Khi dạy phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, giáo viên cần bồi dưỡng thêm cho học sinh các phương pháp khác ngoài sách giáo khoa. Đặc biệt đối với học sinh khá, giỏi. Giúp các em biết lựa chọn các phương pháp thích hợp để giải quyết các bài toán khó. Vì vậy, tôi cũng nêu ra phương pháp phát huy trí lực của học sinh qua việc dạy, giải bài tập áp dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
    B. Nội Dung
    Phần I: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
    1. Các phương pháp cơ bản
    a. Phương pháp
    - Tìm nhân tử chung là những đơn,đa thức có mặt trong tất cả các hạng tử.
    - Phân tích mỗi hạng tử thành tích các nhân tử chung và một nhân tử khác
    - Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc, viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng tử vào trong dấu ngoặc ( kể cả dấu của chúng ).
    b. Ví dụ:
    15a2b2 - 9a3b + 3a2b = 3a2b ( 5b - 3a - b2 )
    2x (y - z ) + 5y (z - y ) = 2x(y -z ) - 5y(y -z ) = (y- z)(2x - 5y)
    xm + 3 + xm( x3 + 1) = xm(x + 1) (x2 - x + 1)
    2.Phương pháp dùng hằng đẳng thức
    a. Phương pháp:
    - Dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức thành nhân tử
    b. Ví dụ:
    9x2 - 4 = (3x)2 - 22 = (3x-2)(3x+2)
    8 -27a3b6 = 23 - (3ab2)3 = (2-3ab2)(4+6ab2+9a2b4)
    25x4 - 10x2y+y2 = (5x2-y)2
    3.Phương pháp nhóm nhiều hạng tử.
    a. Phương pháp
    - Kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm.
    - áp dụng tiếp tục các phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức.
    b. Ví dụ:
    2x3 - 3x2 + 2x - 3 = (2x3 + 2x ) - (3x2 + 3)
    = 2x(x2 +1) - 3(x2 +1)
    = (x2 +1) (2x - 3)
    x2 - 2xy + y2 - 16 = (x -y )2 - 42 = (x - y - 4) (x - y + 4)
    4. Phối hợp nhiều phương pháp
    a. Phương pháp: - Chọn các phương pháp theo thứ tự ưu tiên
    + Đặt nhân tử chung.
    + Dùng hằng đẳng thức.
    + Nhóm nhiều hạng tử.
    b. Ví dụ:
    3xy2 - 12xy + 12x =3x( y2 - 4y + 4)
    =3x (y -2 )2
    3x3y - 6x2y - 3xy3 - 6axy2 - 3a2xy +3xy
    =3xy(x2 - 2x - y2 - 2ay - a2 + 1)
    =3xy
    =3xy 
    =3xy 
    =3xy( x-1 - y - a)(x - 1 + y +a )
    5. Phương pháp tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử.
    a. Phương pháp:
    Tách một hạng tử thành hai hạng tử để đa thức có nhiều hạng tử hơn rồi dùng Phương pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung.
    b. Ví dụ:
    Phân tích đa thức x2 - 6x + 8 thành nhân tử .
    * Cách 1: x2- 6x + 8 = x2 - 2x - 4x + 8
    = x (x - 2) - 4(x -2) = (x - 2) (x - 4)
    * Cách 2: x2 - 6x + 8 = x2 - 6x + 9 - 1
    = ( x - 3)2 - 1
    =( x -3 - 1)( x- 3 + 1)
    = (x - 4)(x -2)
    * Cách 3: x2 - 6x + 8 = x2 - 4 - 6x + 12
    =(x - 2)(x+2) - 6(x - 2) = x - 4)(x -2)
    * Cách 4: x2 - 6x + 8 = x2 - 16 - 6x + 24 =( x - 4)(x + 4 ) - 6 (x - 4)
    =(x - 4)(x + 4 - 6) = (x - 4)(x -2)
    * Cách 5: x2 - 6x + 8 = x2 - 4x + 4 -2x + 4 = (x - 2)2 - (x - 2)
    =( x -2)(x- 2- 2) = (x - 4)(x -2)
    Tuy rằng có nhiều cách tách nhưng thông dụng nhất là hai cách sau:
    *Cách 1: Tách hạng bậc nhất thành hai hạng tử rồi dùng phương pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung mới.
    áp dụng trong khi phân tích tam thức bậc hai ax2 + bx + c thành nhân tử ta làm như sau:
    - Tìm tích ac
    - Phân tích tích ac thành tích của hai thừa số nguyên bằng mọi cách.
    - Chọn hai thừa số có tổng bằng b
    Khi đó hạng tử bx đã được tách thành hai hạng tử bậc nhất.
    Ví dụ: 4x2 - 4x - 3
    - Tích ac là 4.(- 3) = - 12
    - Phân tích -12 = -1 . 12 = 1.(-12) =-2 . 6 = -3 .4 =3 .(-4)
    - Chọn 2 thừa số có tổng là : - 4 đó là 2 và (- 6)
    4x2 - 4x - 3 = 4x2 + 2x - 6x - 3 = 2x( 2x+ 1) - 3 (2x + 1)
    =(2x + 1)(2x - 3)
    * Cách 2: Tách hạng tử không đổi thành hai hạng tử rồi đưa đa thức về dạng hiệu hai bình phương.
    Ví dụ: 4x2 - 4x - 3 = 4x2 - 4x +1 - 4 = ( 2x - 1)2 - 22
    = (2x - 1 - 2)(2x - 1 +2) = (2x + 1)(2x-3)
    3x2 - 8x + 4 = 4x2- 8x + 4 - x2 = (2x - 2 )2 - x2
    = ( 2x - 2 - x)(2x -2 + x ) = (x - 2 )(3x -2)
    6. Phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử.
    a. Phương pháp : Thêm bớt cùng một hạng tử để đưa đa thức về dạng hằng đẳng thức hoặc nhóm nhiều hạng tử. Thông thường hay đưa về dạng
    a2- b2 sau khi thêm bớt .
    b. Ví dụ:
    4x2 + 81 = 4x4 + 36x2 + 81 - 36x2
    =( 2x2 + 9)2 - (6x)2
    = (2x2 + 9 - 6x)(2x2 + 9 + 6x)
    x7 + x2 +1= x7 - x + x2 + x + 1 = x(x6 - 1) + (x2+ x + 1)
    = x(x3 - 1)(x3 + 1) +(x2 + x + 1)
    = x(x3 +1)(x -1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
    = (x2 + x + 1)(x5 - x4 - x2 + 1)
    II. Các phương pháp khác:
    1. Phương pháp đổi biến số( Đặt ẩn phụ )
    a. Phương pháp:
    Đặt ẩn phụ đưa về dạng tam thức bậc hai rồi sử dụng các phương pháp cơ bản.
    b. Ví dụ:
    * Phân tích đa thức 6x4 - 11x2 + 3thành nhân tử .
    đặt x2 = y ta được 6y2 - 11y + 3 = ( 3y + 1)(2y + 3)
    Vậy: 6x4 - 11x2 + 3 = ( 3x2 - 1 )(2x2 - 3)
    * Phân tích đa thức (x2 + x)2 + 3(x2 + x) +2 thành nhân tử.
    đặt x2 + x = y ta được y2 + 4y + 2 = (y +1)(y+2)
    Vậy: (x2 + x)2 + 3(x2 + x) +2 = ( x2 + x + 1)( x2 + x +2)
    2. Phương pháp hệ số bất định .
    a. Phương pháp:
    Phân tích thành tích của hai đa thức bậc nhất hoặc bậc hai hay một đa thức bậc nhất,một đa thức bậc hai dạng( a + b)( cx2 + dx +m) rồi biến đổi cho đồng nhất hệ số của đa thức này với hệ số của đa thức kia.
    b.Ví dụ:
    Phân tích đa thức x3 - 19x - 30 thành nhân tử.
    Nếu đa thức này phân tích được thành nhân tử thì tích đó phải có dạng
    x(x2 + bx + c) = x + (a+b)x2 + (ab + c)x +ac
    Vì 2 đa thức này đồng nhất nên:
    a+ b = 0
    ab + c = -19
    ac =-30
    Chọn a = 2, c = -15
    Khi đó b = -2 thoả mãn 3 điều kiện trên
    Vậy : x3 - 19x - 30 =(x + 2)(x2- 2x - 15)
    3. Phương pháp xét giá trị riêng.
    a. Phương pháp:
    Xác định dạng các thừa số chứa biến của đa thức, rồi gán cho các biến giá trị cụ thể xác định thừa số còn lại.
    b.Ví dụ
    P = x2(y - z) + y2(z - c) + z(x - y) thay x bởi y thì thấy
    P = y2 ( y- z) + y2 (z - y) = 0 như vậy P chứa thừa s
     
    Gửi ý kiến