Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Vui mừng chào đón

    1 khách và 0 thành viên

    Chuyên đề so sánh hai luỹ thừa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Văn Cường (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:26' 19-09-2010
    Dung lượng: 113.0 KB
    Số lượt tải: 258
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 2 SO SÁNH HAI LŨY THỪA
    Tiết 5: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
    A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN:

    1. Định nghĩa: a.a……….a ( n N*)
    n thừa số
    2. Quy ước: a1 = a ; a0 = 1 ( a 0)
    3. Nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số:

    4.Lũy thừa của một tích: (a.b)n = an. bn
    5. Lũy thừa của một lũy thừa: ( am )n = am.n
    6. Lũy thừa tầng:
    7. Số chính phương là số mà bằng bình phương của một số tự nhiên.
    Ví dụ: các số 0; 1; 4; 9; 16; 25;…. là các số chính phương.
    B/ Ví dụ:
    Ví dụ 1: Tìm x biết: 2.3x = 162
    Giải: 2.3x = 162 => 3x = 162 :2
    3x = 81= 34
    => x = 4
    Ví dụ 2: Viết tích sau dưới dạng một lũy thừa: 25. 84
    Giải: 25. 84 = 25 . (23)4 = 25. 212 = 217
    C/ Bài tập:
    1) Tìm x N biết:
    a/ 2x – 15 = 17 b/ (7x -11 )3 = 25.52 + 200
    2) Trong các số sau, những số nào bằng nhau, số nào nhỏ nhất, số nào lớn nhất?
    24 ; 34 ; 42 ; 43 ; 990 ; 099 ; 1n ( n là số tự nhiên khác 0)
    3) Viết số 729 dưới dạng một lũy thừa với 3 cơ số khác nhau và số mũ lớn hơn 1.
    4) Chứng tỏ mỗi tổng hoặc hiệu sau là một số chính phương:
    a) 32 + 42
    b) 132 – 52
    c) 13 + 23 + 33 + 43 Giải:

    1) a/ 2x – 15 = 17
    => 2x = 32
    => 2x = 25
    => x = 5

    b/ (7x -11 )3 = 25.52 + 200
    (7x -11 )3 =1000
    (7x -11 )3 = 103
    7x – 11 = 10
    x = 3
    
    2) HS tự giải
    3) 729 = 272 = 93 = 36
    4) Ta có:
    a) 32 + 42 = 9 + 16 = 25 = 52.
    Vậy tổng 32 + 42 là một số chính phương.
    b) 132 – 52 = 169 - 25 = 144 = 122
    Vậy hiệu 132 - 52 là một số chính phương.
    c) 13 + 23 + 33 + 43 = 1 + 8 + 27 + 64 = 100 = 102.
    Vậy tổng 13 + 23 + 33 + 43 là một số chính phương.
    Tiết 6: LUYỆN TẬP

    1) Viết các tổng hoặc hiệu sau đây dưới dạng một lũy thừa với số mũ lớn hơn 1.
    a/ 172 -152
    b/ 43 – 23 + 52
    2) Viết dưới dạng một lũy thừa của một số:
    a/ 256 .1253 b/ 6255 : 257 c/ 123. 33
    3) Tìm x N biết:
    a) (2x + 1)3 = 125 b) (x – 5)4 = (x - 5) 6 c) x15 = x
    d/ x10 = x e/ (2x -15)5 = (2x -15)3.
    4) Tính
    5) Tính giá trị của biểu thức:
    A =
    Giải:

    1/ a) 172 -152 = 64 = 82 = 43 = 26
    b) 43 – 23 + 52 = 81 = 92 = 34

    2) a/ 256 .1253 = (52)6.(53)3 = 512.59 = 521
    b/ 6255 : 257 = 56
    c/ 123. 33 = 66
    3)
    a) (2x + 1)3 = 125
    (2x + 1)3 = 5 3 2x + 1 = 5
    2x = 4
    x = 2
    b) (x – 5)4 = (x - 5) 6 (x – 5)6 - (x - 5) 4 = 0
    (x – 5)40
    ………….
    x = 5 hoặc x = 6
    c) x15 = x
    x15 – x = 0
    x(x14 –
     
    Gửi ý kiến