Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Vui mừng chào đón

    1 khách và 0 thành viên

    Đại số 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Văn Cường (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:58' 13-11-2010
    Dung lượng: 461.0 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:17/1 /2008. Ngày giảng:20/1 /2008

    Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn

    Tiết 41
    Mở đầu về phương trình
    
    
    I. Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: Vế trái, vế phải,
    nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
    - Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho
    hay không.
    - Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.

    II. Chuẩn bị:
    - GV: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2
    - HS: đọc trước bài học, bảng phụ và bút dạ.

    III. Nội dung

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan"
    
    1. Phương trình một ẩn
    - GV: cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu chó"
    - GV: Nêu cách giải bài toán sau:
    Tìm x: 2x + 4 (36 - x) = 100 ?
    - GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau"
    2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
    x2 + 1 = x + 1;
    2x5 = x3 + x;
    = x – 2
    GV: Thế nào là một p/trình ẩn x?
    GV:
    A(x): vế trái của phương trình.
    B(x): vế phải của phương trình
    
    - HS đọc bài toán cổ SGK





    - HS trao đổi nhóm và trả lời:
    "Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"

    - HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời.

    Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:


    
    -G yêu cầu HS thực hiện ?1
    - Lưu ý HS các hệ thức:
    x +1 = 0; x2 - x =100 cũng được gọi là phương trình một ẩn
    
    - HS thực hiện cá nhân ?1
    
    Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm của một phương trình"
    
    Cho phương trình:
    2x + 5 = 3 (x - 1) +2
    - GV: "Hãy tìm gía trị của vế trái và vế phải của phương trình
    2x + 5 = 3 (x - 1) + 2
    tại x = 6; 5; - 1"
    

    - HS làm việc cá nhân và trả lời
    với x = 6 thì giá trị vế trái là:
    2.6 + 5 = 17
    Giá trị vế phải là:
    3 (6- 1) +2 = 17
    .............
    - HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm.
    - HS trả lời



    - HS thực hiện ?3
    - HS thảo luận nhóm và trả lời

    Chú ý: (SGK)
    
    

    - GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã cho có cùng giá trị"
    
    
    -GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình
    2x + 5 = 3 (x - 1) + 2"
    x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên"

    
    
    - GV: "Giới thiệu chú ý a"
    
    
    Hoạt động 3: "Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm,
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓