Đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Web docuongbg
Người gửi: Đỗ Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 14-09-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Web docuongbg
Người gửi: Đỗ Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 14-09-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần 01 Tiết 1
Ngày soạn: 22/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008
Chương I. CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1 – CĂN BẬC HAI
I./ Mục tiêu:
Qua bài này , học sinh cần .
- Nắm được định nghĩa , kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
II./ Chuẩn bị:
* GV: - Bảng phụ tổng hợp kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7 .
- Bảng phụ ghi (1 , (2 ; (3 ; (4 ; (5 trong SGK .
* HS: - Ôn lại kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7 .
- Đọc trước bài học chuẩn bị các ( ra giấy nháp .
III./ Tổ chức hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2’
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Giới thiệu vào chương mới
bài mới
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA.
§1 – CĂN BẬC HAI
* Ổn định lớp:
*Giới thiệu vào chương, bài mới
-Chương trình Toán 9, HKI gồm có 2 chương: Căn bậc hai, căn bậc ba; Hàm số bậc nhất.
-Chúng ta biết phép toán ngược của + là -; nhân là chia. Còn phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào?
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số .
-HS chú ý lắng nghe.
-HS suy nghĩ về phép toán ngược của phép bình phương.
12’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về căn bậc hai số học
1. Căn bậc hai số học:
(Bảng phụ ghi ( , ( , ( sgk- 4)
?1: SGK
Giải:
*Định nghĩa:
-Với số dương a, số đgl căn bậc hai số học của a
-Số 0 đgl căn bậc hai số học của 0.
Ví dụ 1 ( sgk)
- Căn bậc hai số học của 16 là (= 4)
-Căn bậc hai số học của 5 là .
*Chú ý : ( sgk )
.
?2
Giải:
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
?3:
Giải:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về căn bậc hai của một số không âm a đã học ở lớp 7 . Sau đó nhắc lại cho HS và treo bảng phụ tóm tắt các kiến thức đó .
- Yêu cầu HS thực hiện (1 sgk - 4 ( Hãy tìm căn bậc hai của các số trên. (HS làm sau đó lên bảng tìm)
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện (1.
(HS1 - a, b ; HS2 - c, d). Các HS khác nhận xét sau đó GV chữa bài .
-Hỏi: Căn bậc hai số học của số dương a là gì ?
-GV đưa ra định nghĩa về căn bậc hai số học như sgk .
-GV lấy ví dụ minh hoạ (VD: sgk)
- GV nêu chú ý như sgk cho HS và nhấn mạnh các điều kiện
- GV treo bảng phụ ghi (2(sgk) sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm căn bậc hai số học của các số trên.
- GV gọi đại diện của nhóm lên bảng làm bài
Các nhóm nhận xét chéo kết quả, sau đó giáo viên chữa bài .
-GV đưa ra khái niệm phép khai phương và chú ý cho HS như SGK (5)
- Hỏi khi biết căn bậc hai số học của một số ta có thể xác định được căn bậc hai của nó bằng cách nào .
-GV gợi ý cách tìm sau đó yêu cầu HS áp dụng thực hiện (3(sgk)
- Gọi HS lên bảng làm bài theo mẫu .
( Căn bậc hai số học của 64 là .... suy ra căn bậc hai của 64 là .....
Tương tự em hãy làm các phần tiếp theo.
Gợi mở: làm sao so sánh và ?
-HS nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai.
- (1(sgk). HS phải giải được:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và .
b)Căn bậc hai của là
c)Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d)Căn bậc hai của 2 là .
-HS nhắc lại định nghĩa và ghi nhớ.
-HS ghi chú ý vào vở.
(2(sgk)
a)vì và 72 = 49
b)vì và 82 = 64
c)vì và 92 = 81
dvì và 1,12 = 1,21.
(3 ( sgk)
a)Có .
Do đó 64 có căn bậc hai là 8 và - 8 .
b)
Do đó 81 có căn bậc hai là 9 và – 9.
c)
Do đó 1,21 có căn bậc hai là 1,1 và - 1,1.
15’
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học
2. So sánh các căn bậc hai số học:
Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 2:
?4 (sgk)
Giải:
?5 (sgk)
Giải:
-GV đặt vấn đề sau đó giới thiệu về cách so sánh hai căn bậc hai .
( Em có thể phát biểu thành định lý được không (
-GV gọi HS phát biểu định lý trong SGK .
- GV lấy ví dụ minh hoạ và giải mẫu ví dụ cho HS nắm được cách làm .
? Hãy áp dụng cách giải của ví dụ trên thực hiện ?4 (sgk) .
- GV treo bảng phụ ghi câu hỏi ?4 sau đó cho học sinh thảo luận nhóm làm bài .
- Mỗi nhóm cử một em đại diện lên bảng làm bài vào bảng phụ .
- GV đưa tiếp ví dụ 3 hướng dẫn và làm mẫu cho HS bài toán tìm x .
? áp dụng ví dụ 3 hãy thực hiện ?5 (sgk)
-HS ghi nhớ định lí và ghi định lí vào vở
-HS1 phát biểu định lí.
Ví dụ 2: So sánh
a) 1 và
Vì 1 < 2 nên Vậy 1 <
b) 2 và
Vì 4 < 5 nên . Vậy 2 < .
Ví dụ 3: (sgk)
?5 (sgk)
a) Vì 1 = nên có nghĩa là . Vì x
Vậy x > 1
b) Có 3 = nên có nghĩa là > Vì x . Vậy x < 9
12’
Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài tập:
1.) ; ; .
2.) a) .
b) .
-Gọi HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai số học và định lí so sánh các căn bậc hai số học.
-Gọi HS giải bài tập 1 (sgk) - 6
-Gọi HS giải bài tập 2 (sgk) - 6
-HS lần lượt nhắc lại các khái niệm.
- 2HS: mỗi HS làm ba số đối với bài 1.
HS khác nhận xét.
-2 HS làm phần a và phần b Tương tự ví dụ 2 (sgk)
3’
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các khái niệm và định lý .
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
- Giải bài tập : 2 (c) -Như ví dụ 2 (sgk)
- Giải bài tập 3 (sgk) (Tìm căn bậc hai số học của các số trên theo máy tính )
-Yêu cầu HS xem trước bài 2.
-HS chú ý lắng nghe.
Tuần 01 Tiết 2
Ngày soạn: 22/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008
§2 – CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
I./Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần :
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn mẫu hay tử còn lại là hằng số hoặc bậc nhất, bậc hai dạng a2+ m hay - (a2 + m) khi m dương).
- Biết cách chứng minh định lý và biết vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức .
II./ Chuẩn bị:
* GV: - Chuẩn bị bảng phụ vẽ hình 2 (sgk), ? 3 (sgk), các định lý và chú ý (sgk)
* HS: - Học thuộc kiến thức bài trước, làm bài tập giao về nhà .
- Đọc trước bài, kẻ phiếu học tập như ?3 (sgk).
III./ Tổ chức hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
8’
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào
bài mới
§2 – CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
* Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa và định lý về căn bậc hai số học .
- Giải bài tập 2 ( c) , BT 4 (a,b).
-Kết luận và ghi điểm.
*Đặt vấn đề:
Thế nào là căn thức bậc hai?
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số .
-2HS trả lời câu hỏi và giải bài tập.
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe và suy nghĩ .
8’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về căn thức bậc hai
1. Căn thức bậc hai:
?1: SGK
Giải:
* Tổng quát (sgk)
A là một biểu thức ( là căn thức bậc hai của A .
xác định khi A lấy giá trị không âm
Ví dụ 1 : (sgk)
?2: SGK
Giải:
- GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS thực hiện ?1 (sgk)
- ? Theo định lý Pitago ta có AB được tính như thế nào .
- GV giới thiệu về căn thức bậc hai .
? Hãy nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai .
? Căn thức bậc hai xác định khi nào .
- GV lấy ví dụ minh hoạ và hướng dẫn HS cách tìm điều kiện để một căn thức được xác định .
? Tìm điều kiện để 3x( 0 . HS đứng tại chỗ trả lời . - - Vậy căn thức bậc hai trên xác định khi nào ?
- Áp dụng tương tự ví dụ trên hãy thực hiện ?2 (sgk)
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng làm bài . Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chữa bài và nhấn mạnh cách tìm điều kiện xác định của một căn thức .
?1(sgk)
Theo Pitago trong tam giác vuông ABC có : AC2 = AB2 + BC2
( AB = AB =
-HS1 nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai.
Ví dụ 1 : (sgk)
là căn thức bậc hai của 3x ( xác định khi 3x ( 0 x( 0 .
?2(sgk) HS2 phải giải được:
Để xác định ( ta phái có : 5 - 2x( 0 2x ( 5 x ( x ( 2,5
Vậy với x( 2,5 thì biểu thức trên được xác định .
16’
Hoạt động 3: Hằng đẳng thức
2. Hằng đẳng thức .
?3(sgk):
Giải:
*Định lí:
Với mọi số a , ta có .
Chứng minh: (sgk)
* Ví dụ 2 (sgk)
* Ví dụ 3 (sgk)
*Chú ý: Tổng quát:
Với A là một biểu thức ta có , có nghĩa là:
nếu .
nếu .
*Ví dụ 4 ( sgk)
- GV treo bảng phụ ghi ?3 (sgk) sau đó yêu cầu HS thực hiện vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn .
- GV chia lớp theo nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận làm ?3 trong 2 phút.
-GV nhận xét kết quả từng nhóm, sau đó gọi 1 em đại diện lên bảng điền kết quả vào bảng phụ .
- Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì về kết quả của phép khai phương .
? Hãy phát biểu thành định lý .
-GV gợi ý HS chứng minh định lý trên:
? Hãy xét 2 trường hợp a ( 0 và a < 0 sau đó tính bình phương của (a( và nhận xét .
? vậy (a( có phải là căn bậc hai số học của a2 không .
- GV ra ví dụ áp dụng định lý, hướng dẫn HS làm bài .
- HS thảo luận làm bài , sau đó Gv chữa bài và làm mẫu lại .
- Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3 : chú ý các giá trị tuyệt đối .
- Hãy phát biểu tổng quát định lý trên với A là một biểu thức .
- GV ra tiếp ví dụ 4 hướng dẫn HS làm bài rút gọn .
? Hãy áp dụng định lý trên tính căn bậc hai của biểu thức trên .
? Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối rồi suy ra kết quả của bài toán trên .
?3(sgk) - bảng phụ
a
- 2
- 1
0
1
2
3
a2
4
1
0
1
4
9
2
1
0
1
2
3
-Qua ?3 HS rút ra nhận xét
- Với mọi số a ,
-HS theo dõi GV hướng dẫn chứng minh định lí.
HS 2, 3 giải VD với sự hướng dẫn của GV
* Ví dụ 2 (sgk)
a)
b)
* Ví dụ 3 (sgk)
a) (vì )
b) (vì >2)
*Chú ý (sgk)
nếu A( 0
nếu A < 0
*Ví dụ 4 ( sgk)
a) ( vì x( 2)
b) ( vì a < 0 )
10’
Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài tập:
6) a)
b)
7) a)
b)
8) a) c)
-Gọi HS nhắc lại khái niệm căn thức bậc hai và định lí, chú ý.
-Gọi HS giải bài tập 6(sgk)- 10
-Gọi HS giải bài tập 7(sgk)- 10
-Gọi HS giải bài tập 8(sgk)- 10
Sau mỗi bài giải của từng HS gọi các HS khác nhận xét. (có thể khuyến khích cho điểm đối với các bài giải đúng).
-HS lần lượt nhắc lại các khái niệm.
-BT6: HS1, 2 giải câu a, b.
-BT7: HS 1,2 giải câu a, c.
-BT8: HS 1,2 giải câu a, b.
HS khác nhận xét bài làm của bạn
3’
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các khái niệm, định lý và công thức
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
- Giải các bài tập 6 c) d); 7 c). d) ; 8) b, d và HS khá giỏi phải giải bài 9 và 10
-Yê
Ngày soạn: 22/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008
Chương I. CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1 – CĂN BẬC HAI
I./ Mục tiêu:
Qua bài này , học sinh cần .
- Nắm được định nghĩa , kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
II./ Chuẩn bị:
* GV: - Bảng phụ tổng hợp kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7 .
- Bảng phụ ghi (1 , (2 ; (3 ; (4 ; (5 trong SGK .
* HS: - Ôn lại kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7 .
- Đọc trước bài học chuẩn bị các ( ra giấy nháp .
III./ Tổ chức hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2’
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Giới thiệu vào chương mới
bài mới
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA.
§1 – CĂN BẬC HAI
* Ổn định lớp:
*Giới thiệu vào chương, bài mới
-Chương trình Toán 9, HKI gồm có 2 chương: Căn bậc hai, căn bậc ba; Hàm số bậc nhất.
-Chúng ta biết phép toán ngược của + là -; nhân là chia. Còn phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào?
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số .
-HS chú ý lắng nghe.
-HS suy nghĩ về phép toán ngược của phép bình phương.
12’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về căn bậc hai số học
1. Căn bậc hai số học:
(Bảng phụ ghi ( , ( , ( sgk- 4)
?1: SGK
Giải:
*Định nghĩa:
-Với số dương a, số đgl căn bậc hai số học của a
-Số 0 đgl căn bậc hai số học của 0.
Ví dụ 1 ( sgk)
- Căn bậc hai số học của 16 là (= 4)
-Căn bậc hai số học của 5 là .
*Chú ý : ( sgk )
.
?2
Giải:
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
?3:
Giải:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về căn bậc hai của một số không âm a đã học ở lớp 7 . Sau đó nhắc lại cho HS và treo bảng phụ tóm tắt các kiến thức đó .
- Yêu cầu HS thực hiện (1 sgk - 4 ( Hãy tìm căn bậc hai của các số trên. (HS làm sau đó lên bảng tìm)
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện (1.
(HS1 - a, b ; HS2 - c, d). Các HS khác nhận xét sau đó GV chữa bài .
-Hỏi: Căn bậc hai số học của số dương a là gì ?
-GV đưa ra định nghĩa về căn bậc hai số học như sgk .
-GV lấy ví dụ minh hoạ (VD: sgk)
- GV nêu chú ý như sgk cho HS và nhấn mạnh các điều kiện
- GV treo bảng phụ ghi (2(sgk) sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm căn bậc hai số học của các số trên.
- GV gọi đại diện của nhóm lên bảng làm bài
Các nhóm nhận xét chéo kết quả, sau đó giáo viên chữa bài .
-GV đưa ra khái niệm phép khai phương và chú ý cho HS như SGK (5)
- Hỏi khi biết căn bậc hai số học của một số ta có thể xác định được căn bậc hai của nó bằng cách nào .
-GV gợi ý cách tìm sau đó yêu cầu HS áp dụng thực hiện (3(sgk)
- Gọi HS lên bảng làm bài theo mẫu .
( Căn bậc hai số học của 64 là .... suy ra căn bậc hai của 64 là .....
Tương tự em hãy làm các phần tiếp theo.
Gợi mở: làm sao so sánh và ?
-HS nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai.
- (1(sgk). HS phải giải được:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và .
b)Căn bậc hai của là
c)Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d)Căn bậc hai của 2 là .
-HS nhắc lại định nghĩa và ghi nhớ.
-HS ghi chú ý vào vở.
(2(sgk)
a)vì và 72 = 49
b)vì và 82 = 64
c)vì và 92 = 81
dvì và 1,12 = 1,21.
(3 ( sgk)
a)Có .
Do đó 64 có căn bậc hai là 8 và - 8 .
b)
Do đó 81 có căn bậc hai là 9 và – 9.
c)
Do đó 1,21 có căn bậc hai là 1,1 và - 1,1.
15’
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học
2. So sánh các căn bậc hai số học:
Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 2:
?4 (sgk)
Giải:
?5 (sgk)
Giải:
-GV đặt vấn đề sau đó giới thiệu về cách so sánh hai căn bậc hai .
( Em có thể phát biểu thành định lý được không (
-GV gọi HS phát biểu định lý trong SGK .
- GV lấy ví dụ minh hoạ và giải mẫu ví dụ cho HS nắm được cách làm .
? Hãy áp dụng cách giải của ví dụ trên thực hiện ?4 (sgk) .
- GV treo bảng phụ ghi câu hỏi ?4 sau đó cho học sinh thảo luận nhóm làm bài .
- Mỗi nhóm cử một em đại diện lên bảng làm bài vào bảng phụ .
- GV đưa tiếp ví dụ 3 hướng dẫn và làm mẫu cho HS bài toán tìm x .
? áp dụng ví dụ 3 hãy thực hiện ?5 (sgk)
-HS ghi nhớ định lí và ghi định lí vào vở
-HS1 phát biểu định lí.
Ví dụ 2: So sánh
a) 1 và
Vì 1 < 2 nên Vậy 1 <
b) 2 và
Vì 4 < 5 nên . Vậy 2 < .
Ví dụ 3: (sgk)
?5 (sgk)
a) Vì 1 = nên có nghĩa là . Vì x
Vậy x > 1
b) Có 3 = nên có nghĩa là > Vì x . Vậy x < 9
12’
Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài tập:
1.) ; ; .
2.) a) .
b) .
-Gọi HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai số học và định lí so sánh các căn bậc hai số học.
-Gọi HS giải bài tập 1 (sgk) - 6
-Gọi HS giải bài tập 2 (sgk) - 6
-HS lần lượt nhắc lại các khái niệm.
- 2HS: mỗi HS làm ba số đối với bài 1.
HS khác nhận xét.
-2 HS làm phần a và phần b Tương tự ví dụ 2 (sgk)
3’
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các khái niệm và định lý .
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
- Giải bài tập : 2 (c) -Như ví dụ 2 (sgk)
- Giải bài tập 3 (sgk) (Tìm căn bậc hai số học của các số trên theo máy tính )
-Yêu cầu HS xem trước bài 2.
-HS chú ý lắng nghe.
Tuần 01 Tiết 2
Ngày soạn: 22/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008
§2 – CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
I./Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần :
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn mẫu hay tử còn lại là hằng số hoặc bậc nhất, bậc hai dạng a2+ m hay - (a2 + m) khi m dương).
- Biết cách chứng minh định lý và biết vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức .
II./ Chuẩn bị:
* GV: - Chuẩn bị bảng phụ vẽ hình 2 (sgk), ? 3 (sgk), các định lý và chú ý (sgk)
* HS: - Học thuộc kiến thức bài trước, làm bài tập giao về nhà .
- Đọc trước bài, kẻ phiếu học tập như ?3 (sgk).
III./ Tổ chức hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
8’
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào
bài mới
§2 – CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
* Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa và định lý về căn bậc hai số học .
- Giải bài tập 2 ( c) , BT 4 (a,b).
-Kết luận và ghi điểm.
*Đặt vấn đề:
Thế nào là căn thức bậc hai?
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số .
-2HS trả lời câu hỏi và giải bài tập.
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe và suy nghĩ .
8’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về căn thức bậc hai
1. Căn thức bậc hai:
?1: SGK
Giải:
* Tổng quát (sgk)
A là một biểu thức ( là căn thức bậc hai của A .
xác định khi A lấy giá trị không âm
Ví dụ 1 : (sgk)
?2: SGK
Giải:
- GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS thực hiện ?1 (sgk)
- ? Theo định lý Pitago ta có AB được tính như thế nào .
- GV giới thiệu về căn thức bậc hai .
? Hãy nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai .
? Căn thức bậc hai xác định khi nào .
- GV lấy ví dụ minh hoạ và hướng dẫn HS cách tìm điều kiện để một căn thức được xác định .
? Tìm điều kiện để 3x( 0 . HS đứng tại chỗ trả lời . - - Vậy căn thức bậc hai trên xác định khi nào ?
- Áp dụng tương tự ví dụ trên hãy thực hiện ?2 (sgk)
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng làm bài . Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chữa bài và nhấn mạnh cách tìm điều kiện xác định của một căn thức .
?1(sgk)
Theo Pitago trong tam giác vuông ABC có : AC2 = AB2 + BC2
( AB = AB =
-HS1 nêu khái niệm tổng quát về căn thức bậc hai.
Ví dụ 1 : (sgk)
là căn thức bậc hai của 3x ( xác định khi 3x ( 0 x( 0 .
?2(sgk) HS2 phải giải được:
Để xác định ( ta phái có : 5 - 2x( 0 2x ( 5 x ( x ( 2,5
Vậy với x( 2,5 thì biểu thức trên được xác định .
16’
Hoạt động 3: Hằng đẳng thức
2. Hằng đẳng thức .
?3(sgk):
Giải:
*Định lí:
Với mọi số a , ta có .
Chứng minh: (sgk)
* Ví dụ 2 (sgk)
* Ví dụ 3 (sgk)
*Chú ý: Tổng quát:
Với A là một biểu thức ta có , có nghĩa là:
nếu .
nếu .
*Ví dụ 4 ( sgk)
- GV treo bảng phụ ghi ?3 (sgk) sau đó yêu cầu HS thực hiện vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn .
- GV chia lớp theo nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận làm ?3 trong 2 phút.
-GV nhận xét kết quả từng nhóm, sau đó gọi 1 em đại diện lên bảng điền kết quả vào bảng phụ .
- Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì về kết quả của phép khai phương .
? Hãy phát biểu thành định lý .
-GV gợi ý HS chứng minh định lý trên:
? Hãy xét 2 trường hợp a ( 0 và a < 0 sau đó tính bình phương của (a( và nhận xét .
? vậy (a( có phải là căn bậc hai số học của a2 không .
- GV ra ví dụ áp dụng định lý, hướng dẫn HS làm bài .
- HS thảo luận làm bài , sau đó Gv chữa bài và làm mẫu lại .
- Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3 : chú ý các giá trị tuyệt đối .
- Hãy phát biểu tổng quát định lý trên với A là một biểu thức .
- GV ra tiếp ví dụ 4 hướng dẫn HS làm bài rút gọn .
? Hãy áp dụng định lý trên tính căn bậc hai của biểu thức trên .
? Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối rồi suy ra kết quả của bài toán trên .
?3(sgk) - bảng phụ
a
- 2
- 1
0
1
2
3
a2
4
1
0
1
4
9
2
1
0
1
2
3
-Qua ?3 HS rút ra nhận xét
- Với mọi số a ,
-HS theo dõi GV hướng dẫn chứng minh định lí.
HS 2, 3 giải VD với sự hướng dẫn của GV
* Ví dụ 2 (sgk)
a)
b)
* Ví dụ 3 (sgk)
a) (vì )
b) (vì >2)
*Chú ý (sgk)
nếu A( 0
nếu A < 0
*Ví dụ 4 ( sgk)
a) ( vì x( 2)
b) ( vì a < 0 )
10’
Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài tập:
6) a)
b)
7) a)
b)
8) a) c)
-Gọi HS nhắc lại khái niệm căn thức bậc hai và định lí, chú ý.
-Gọi HS giải bài tập 6(sgk)- 10
-Gọi HS giải bài tập 7(sgk)- 10
-Gọi HS giải bài tập 8(sgk)- 10
Sau mỗi bài giải của từng HS gọi các HS khác nhận xét. (có thể khuyến khích cho điểm đối với các bài giải đúng).
-HS lần lượt nhắc lại các khái niệm.
-BT6: HS1, 2 giải câu a, b.
-BT7: HS 1,2 giải câu a, c.
-BT8: HS 1,2 giải câu a, b.
HS khác nhận xét bài làm của bạn
3’
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các khái niệm, định lý và công thức
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
- Giải các bài tập 6 c) d); 7 c). d) ; 8) b, d và HS khá giỏi phải giải bài 9 và 10
-Yê
 








Các ý kiến mới nhất